Không có giấy phép kinh doanh vận tải khi chở hàng hóa có bị xử phạt không?

Không có giấy phép kinh doanh vận tải khi chở hàng hóa có bị xử phạt không? Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có xe tải 1,4t nhưng tôi không có giấy phép kinh doanh vận tải, tôi không sử dụng mà cho một công ty thuê xe của tôi để trở hàng và công ty này cũng không có giấy phép kinh doanh vận tải nhung hai bên có làm hợp đồng thuê xe dài hạn, vậy xin hỏi khi xe đó chở hàng của công ty thuê xe của tôi có bị phạt hoặc tôi có bị phạt giao thông không?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Thái Hà. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Thái Hà xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh)

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

Xem thêm: Đơn vị kinh doanh vận tải là gì? Thế nào là kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

Căn cứ vào khoản 2 điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì nếu xe của anh là xe vận tải trọng dưới 3.5 tấn thì lộ trình cấp giấy đăng ký kinh doanh vận tải này là trước này 01/7/2018 thì sẽ bạn phải xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải bằng ô tô. Nếu sau thời điểm này mà các bên chưa có giấy đăng ký kinh doanh thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Vì ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa đối với các phương tiện có tải trọng nhỏ hơn 3.5 tấn mới bắt buộc có giấy đăng ký kinh doanh từ thời điểm Nghị định 86/2014/NĐ-CP có hiệu lực.

Do đó, trong trường hợp của anh, nếu như anh không thực hiện việc kinh doanh vận tải thì anh không cần phải đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại thời điểm nay. Trong trường hợp của anh, anh chỉ thực hiện việc cho thuê tài xe ô tô. Do đó, quyền và nghĩa vụ của anh đối với chiếc xe tải được xác lập theo hợp đồng cho thuê tài sản. Điều 485 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về nghĩa vụ của bên cho thuê tài sản như sau:

“1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

2. Trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê:

a) Sửa chữa tài sản;

b) Giảm giá thuê;

c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết.

3. Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.”

Theo đó, anh chỉ có nghĩa vụ bảo đảm tài sản thuê trong trình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê và phải tuân thủ các tiêu chuẩn luật định của xe. Trong quá trình sử dụng xe, nếu như bên thuê xe, vi phạm các quy tắc của luật giao thông đường bộ thì chỉ có người vi phạm mới phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình, ngoài ra chủ xe cũng có thể phải chịu trách nhiệm đối với lỗi vi phạm. Tuy nhiên, chủ xe trong trường hợp này là người có quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản. Anh đã chuyển giao quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản cho bên thuê xe. Do đó, bên thuê xe là người phải chịu trách nhiệm về quá trình sử dụng xe.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
CÔNG TY LUẬT THÁI HÀ

Phòng 301, Toà nhà 369 Phố Vũ Tông Phan, P. Khương Đình , Q. Thanh Xuân ,Hà Nội.

-------------- LIÊN HỆ DỊCH VỤ: 0976 085 206
Gửi yêu cầu dịch vụ qua Email : thaihalaw@gmail.com
Hệ thống thông tin website : http://luatthaiha.vn
http://thaihalaw.com

Tin liên quan